Khung tên bản vẽ kỹ thuật và mẫu khung tên A0 A1 A2 A3 A4 chuẩn TCVN

Khung tên bản vẽ kỹ thuật không chỉ là những đường kẻ bao quanh một bản vẽ mà chính là “chứng minh thư” quyết định tính pháp lý và chuyên nghiệp của toàn bộ hồ sơ thiết kế. Trong lĩnh vực kỹ thuật, dù bạn là sinh viên thực hiện đồ án hay kỹ sư dày dặn kinh nghiệm tại các đơn vị thiết kế lớn, việc nắm vững quy chuẩn khung tên là yêu cầu bắt buộc để bản vẽ được phê duyệt.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật chuẩn TCVN và bảng kích thước xem nhanh

Trước khi đi vào chi tiết quy định, bạn có thể tham khảo nhanh bảng thông số kích thước khung tên cho các khổ giấy phổ biến nhất hiện nay để áp dụng ngay vào bản vẽ.

Bảng tổng hợp kích thước khung bản vẽ và khung tên tiêu chuẩn:

Khổ giấy Kích thước nét lề (Trái – Trên – Dưới – Phải) Kích thước khung tên (Dài x Cao) Ghi chú vị trí
A4 20mm – 5mm – 5mm – 5mm 140mm x 32mm Đặt dọc theo cạnh ngắn
A3 20mm – 5mm – 5mm – 5mm 185mm x 55mm Góc dưới bên phải bản vẽ
A2 20mm – 5mm – 5mm – 5mm 185mm x 55mm Góc dưới bên phải bản vẽ
A1 20mm – 5mm – 5mm – 5mm 185mm x 55mm Góc dưới bên phải bản vẽ
A0 20mm – 5mm – 5mm – 5mm 185mm x 55mm Góc dưới bên phải bản vẽ
Khung Tên Tổng Hợp A0 - A4
Khung Tên Tổng Hợp A0 – A4

Tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên kỹ thuật theo TCVN

Mọi bản vẽ kỹ thuật hiện nay đều phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quốc gia TCVN về cách trình bày. Điều này đảm bảo tính thống nhất khi lưu trữ và đọc hiểu bản vẽ giữa các bên liên quan.

kich thuoc khung ten ban ve a4

Quy định về khổ giấy và cách kẻ khung bản vẽ kỹ thuật trên giấy

Khung bản vẽ là một hình chữ nhật nằm cách mép khổ giấy sau khi đã xén. Theo quy định, lề trái của bản vẽ luôn phải để rộng 20mm để phục vụ việc đóng tập hồ sơ. Các lề còn lại (trên, dưới, phải) thường được kẻ cách mép giấy 5mm. Đối với các bản vẽ kích thước lớn như A0 hoặc A1, việc kẻ khung chính xác giúp bảo vệ nội dung bên trong không bị mất đi khi giấy bị sờn rách ở mép.

Vị trí đặt khung tên bản vẽ trên các khổ giấy ngang và dọc

Khung tên phải được đặt ở góc dưới cùng bên phải của bản vẽ. Đối với khổ giấy A4, khung tên bắt buộc phải đặt theo cạnh ngắn (khổ đứng). Đối với các khổ giấy từ A3 đến A0, khung tên có thể đặt dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn tùy thuộc vào cách bố trí bản vẽ, nhưng vị trí góc dưới bên phải là không thay đổi.

Tiêu chuẩn nét vẽ và chiều cao chữ trong khung tên bản vẽ

Nét vẽ khung tên thường sử dụng nét đậm (0.5mm đến 0.7mm) cho các đường bao ngoài và nét mảnh (0.25mm) cho các đường phân chia bên trong. Chiều cao chữ trong khung tên cần có sự phân cấp rõ ràng. Tên dự án hoặc tên bản vẽ thường dùng cỡ chữ lớn (5mm đến 7mm), các thông tin ghi chú khác dùng cỡ chữ nhỏ hơn (2.5mm đến 3.5mm) để đảm bảo tính thẩm mỹ và dễ đọc.

Kích thước khung tên bản vẽ kỹ thuật cho mọi khổ giấy

Tùy vào diện tích của khổ giấy mà kích thước khung tên sẽ có sự điều chỉnh tương ứng để cân đối với nội dung trình bày.

kich thuoc khung ten ban ve a4
Kích thước tiêu chuẩn của khổ giấy A4, A3, A2, A1

Kích thước khung tên bản vẽ A4 và cách vẽ trên giấy A4 thủ công

Khung tên trên giấy A4 thường có kích thước tổng thể là 140mm chiều dài và 32mm chiều cao. Khi vẽ thủ công, bạn cần dùng thước kỹ thuật để chia các ô chức năng như ô ghi tên người vẽ, ngày tháng, và tên bản vẽ. Việc vẽ chính xác ngay trên giấy giúp sinh viên rèn luyện tính cẩn thận và hiểu sâu về cấu trúc bản vẽ.

Kích thước khung tên bản vẽ A3 A2 tiêu chuẩn sản xuất

Đối với khổ giấy trung bình như A3 và A2, kích thước khung tên thường được mở rộng lên 185mm chiều dài và 55mm chiều cao. Đây là kích thước chuẩn giúp người đọc dễ dàng quan sát thông tin khi bản vẽ được trải rộng trên bàn làm việc hoặc xưởng sản xuất.

Kích thước khung tên bản vẽ A1 A0 cho hồ sơ thiết kế lớn

Với các bản vẽ quy hoạch hoặc kiến trúc khổ lớn A1 và A0, kích thước khung tên vẫn giữ mức 185mm chiều dài nhưng có thể thay đổi cách phân chia các ô thông tin để phù hợp với khối lượng nhân sự kiểm duyệt đồ sộ của dự án. Đặc biệt, khung tên cho các khổ giấy này cần có thêm phần ghi chú về số lượng tờ bản vẽ trong toàn bộ bộ hồ sơ.

Tỉ lệ khung tên bản vẽ và cách thiết lập trong AutoCAD

Trong môi trường thiết kế số như AutoCAD, khái niệm tỉ lệ (Scale) thường gây nhầm lẫn cho nhiều người mới bắt đầu.

Giải thích về tỉ lệ khung tên bản vẽ A4 A3 khi in ấn

Một nguyên tắc vàng trong kỹ thuật là: Dù bạn vẽ vật thể với tỉ lệ 1/1 (thực tế) hay 1/100 (thu nhỏ) thì khi in ra giấy, kích thước khung tên phải đúng với quy chuẩn (ví dụ 185mm x 55mm). Điều này có nghĩa là nếu bạn in bản vẽ tỉ lệ 1/100, bạn phải phóng to khung tên lên 100 lần trong không gian Model để khi in ra nó co lại đúng kích thước chuẩn trên giấy.

Cách tạo khung tên A4 CAD và quản lý tỉ lệ trong Layout

Cách chuyên nghiệp nhất hiện nay là vẽ khung tên với tỉ lệ 1/1 trong không gian Layout. Điều này giúp bạn quản lý bản vẽ cực kỳ dễ dàng, không cần phải lo lắng về việc nhân chia tỉ lệ cho khung tên mỗi khi thay đổi tỉ lệ bản vẽ trong Viewport.

Tổng hợp các mẫu khung tên bản vẽ phổ biến nhất

Để bản vẽ được chuẩn hóa, mỗi ô trong khung tên đều có quy định riêng về nội dung. Dưới đây là 3 mẫu phổ biến nhất kèm giải thích chi tiết.

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật trường học

Mẫu này thường dùng cho các bài tập lớn, đồ án môn học với cấu trúc đơn giản, tập trung vào thông tin đào tạo.

kich thuoc khung ten ban ve a4
Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng cho trường học

Trong đó:

  • Ô số 1: Tên gọi chi tiết hoặc tiêu đề bài tập
  • Ô số 2: Vật liệu chế tạo (ví dụ: Thép C45, Nhôm…)
  • Ô số 3: Tỉ lệ bản vẽ (1:1, 1:2, 1:100…).
  • Ô số 4: Ký hiệu mã số bản vẽ
  • Ô số 5,6: Họ tên người vẽ và ngày hoàn thành
  • Ô số 7,8: Chữ ký và ngày kiểm tra của giảng viên
  • Ô số 9: Tên Trường, Khoa và Lớp đang theo học

Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất

Dùng trong các nhà máy, xí nghiệp chế tạo máy. Mẫu này phức tạp hơn vì liên quan đến khối lượng và quản lý hồ sơ.

kich thuoc khung ten ban ve a4
Mẫu khung tên bản vẽ kỹ thuật dùng trong sản xuất
  • Ô số 1: Tên sản phẩm (Trục khuấy, Bánh răng…).
  • Ô số 2: Mã hiệu bản vẽ (Ghi cả ở góc trái phía trên để dễ tìm kiếm).
  • Ô số 3: Vật liệu.
  • Ô số 4, 5: Số lượng chi tiết và khối lượng tính toán (kg).
  • Ô số 7, 8: Số thứ tự tờ và tổng số tờ của bộ hồ sơ.
  • Ô số 9: Tên cơ quan, xí nghiệp phát hành.
  • Ô số 14 – 18: Bảng ghi chép các lần sửa đổi bản vẽ (Revision).

Mẫu khung tên bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp

Phù hợp cho các bản vẽ kỹ thuật tổng thể, thể hiện mối liên hệ giữa các chi tiết.

Mẫu khung tên bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
Mẫu khung tên bản vẽ chi tiết và bản vẽ lắp
  • Ô số 1, 1′, 1”: Thông tin người thực hiện và ngày hoàn thành.
  • Ô số 2, 2′, 2”: Thông tin người kiểm duyệt.
  • Ô số 3: Thông tin mã số định danh (Trường/Lớp hoặc Mã dự án).
  • Ô số 4: Tên vật thể, cụm chi tiết.
  • Ô số 5, 6, 7: Vật liệu, tỉ lệ và ký hiệu bản vẽ.

Những lưu ý để trình bày bảng tên vẽ kỹ thuật đúng quy định

Để tránh việc bản vẽ bị bác bỏ vì những lỗi không đáng có, bạn cần lưu ý những điểm sau:

  • Sử dụng Font chữ thống nhất: Chỉ nên sử dụng các font chữ kỹ thuật không chân như Arial hoặc các font chữ tiêu chuẩn ISO để đảm bảo không bị lỗi định dạng khi chuyển file giữa các máy tính.
  • Quản lý phiên bản (Revision): Đối với các dự án thực tế, khung tên phải có ô ghi chú phiên bản sửa đổi để tránh việc nhầm lẫn giữa bản vẽ cũ và bản vẽ mới nhất.
  • Độ dày nét in: Hãy thiết lập bảng màu (Plot Style) chính xác để khi in ra, các đường kẻ của khung tên không bị quá đậm che mất chữ hoặc quá mảnh dẫn đến mất nét.

Việc làm chủ cách trình bày khung tên bản vẽ kỹ thuật không chỉ giúp bạn hoàn thành tốt công việc mà còn xây dựng uy tín cá nhân trong mắt đồng nghiệp và đối tác. Hãy luôn cập nhật những thay đổi mới nhất của TCVN để đảm bảo mỗi bản vẽ xuất xưởng đều đạt chuẩn chuyên nghiệp cao nhất.

4.7/5 - (9 bình chọn)