In Menu Nhà Hàng, Quán Cafe Tại TPHCM – Nhận In Từ 1 Cuốn

In menu tại In An Khánh: số lượng, thời gian và giá tham khảo
- Số lượng: Nhận in từ 1 tờ hoặc 1 cuốn, phù hợp với quán mới mở và khách cần in bổ sung một vài trang.
- Thời gian: Khoảng 1-3 ngày làm việc sau khi duyệt file; menu bìa cứng hoặc có ép kim sẽ được xác nhận tiến độ riêng.
- Chất liệu có bảng giá tham khảo: Giấy nhựa 280 gsm cán màng hai mặt, giấy C250 ép plastic và formex dày 3 mm hoặc 5 mm.
- Ví dụ giá: 20 tờ menu ép plastic khổ A4, in hai mặt, giá tham khảo 300.000 đồng theo bảng giá bên dưới.
- Menu đóng cuốn: Giấy C300 cán màng, giấy mỹ thuật, đóng lò xo, bìa carton bồi cứng đóng vít hoặc đóng còng được báo giá theo số trang và quy cách.
- Thiết kế: Hỗ trợ chỉnh sửa nội dung đơn giản trong phạm vi phù hợp; thiết kế menu mới tham khảo từ 100.000-150.000 đồng/trang.
Đi nhanh đến nội dung cần xem:
Chọn chất liệu menu
Kích thước in menu chuẩn
Bảng giá in menu
In menu số lượng ít
Menu bìa cứng dễ thay ruột
In menu gấp
Tiêu chuẩn file thiết kế
Quy trình đặt in
Câu hỏi thường gặp
Quán ăn, quán cà phê, nhà hàng nên chọn loại menu nào?

Ở xưởng, chúng tôi thường tư vấn chọn menu theo môi trường sử dụng và tần suất thay đổi thực đơn, thay vì chỉ chọn theo hình thức. Menu đặt trên bàn ăn cần xử lý tốt khi dính nước hoặc dầu mỡ; menu quán cà phê có thể ưu tiên hình ảnh đẹp; menu nhà hàng nên cân nhắc cách đóng để dễ thay nội dung về sau.
| Kiểu quán | Loại menu nên cân nhắc | Lý do chọn |
|---|---|---|
| Quán nhậu, lẩu nướng, quán ăn bình dân | Menu giấy nhựa cán màng hai mặt hoặc menu ép plastic | Dễ lau các vết nước, hạn chế thấm vào giấy khi lớp bảo vệ còn nguyên. |
| Quán cà phê, trà sữa | Giấy C300 cán màng, menu giấy nhựa hoặc menu đóng lò xo | Phù hợp trình bày hình ảnh đồ uống, có nhiều cách đóng và khổ in. |
| Nhà hàng | Menu bìa carton bồi cứng đóng vít hoặc đóng còng | Cầm chắc tay; có thể thay ruột khi đổi giá hoặc cập nhật món. |
| Tiệm bánh, quán nhỏ ít món | Menu A5 ép plastic hoặc giấy nhựa dạng tờ rời | Gọn, dễ bố trí trên bàn và có thể in lại từng tờ khi cần. |
| Quầy order, quán tự phục vụ | Formex 5 mm hoặc menu PP/decal dán tường | Phù hợp làm bảng đặt quầy hoặc bảng menu lớn để khách đọc từ xa. |
Menu ép plastic khác menu giấy nhựa ở điểm nào?

Menu ép plastic sử dụng ruột giấy C250 (250 gsm), in hai mặt rồi ép nhiệt giữa màng plastic 80 mic. Màng tạo một đường viền nhỏ quanh mép giấy, giúp hạn chế nước thấm vào phần ruột khi lớp ép không bị hở hoặc hư hỏng.
Menu giấy nhựa của xưởng sử dụng giấy nhựa tổng hợp 280 gsm, sau khi in được cán màng hai mặt. Thành phẩm phẳng, không có viền ép plastic và có độ mềm nhất định khi cầm. Menu ép plastic thường phù hợp khi cần tiết kiệm chi phí; giấy nhựa là lựa chọn đáng cân nhắc nếu muốn bề mặt gọn và không có viền ép.
Lưu ý: giấy nhựa 280 gsm không phải tấm PVC cứng nhiều lớp. Nếu cần menu dày, cứng tay hơn, xưởng có làm menu nhựa PVC 4 lớp dày 0,76 mm. Cách chọn giữa hai loại này, kèm phí bo góc, đóng lò xo, đục lỗ xỏ còng, bạn xem bài in menu nhựa giấy nhựa và PVC 4 lớp. Cần tấm cứng hơn nữa để đặt quầy thì tham khảo menu formex 3 mm hoặc 5 mm.
Menu giấy C300 cán màng phù hợp với quán nào?

Giấy Couche C300 cán màng phù hợp với quán cà phê, tiệm bánh, trà sữa hoặc nhà hàng muốn trình bày nhiều hình ảnh món ăn, đồ uống. Bề mặt giấy mịn, hỗ trợ thể hiện hình ảnh rõ nét khi file thiết kế đạt chất lượng phù hợp.
- Cán màng bóng: Hình ảnh trông tươi và nổi bật hơn, nhưng có thể phản chiếu ánh sáng dưới đèn chiếu trực tiếp.
- Cán màng mờ: Bề mặt ít phản chiếu hơn, phù hợp phong cách tối giản. Với một số quy cách ép kim logo, xưởng cần kiểm tra vật liệu và bề mặt cán trước khi xác nhận.
Menu C300 có thể làm dạng tờ rời, bấm kim hoặc đóng lò xo. Tuy nhiên, C300 vẫn là giấy: lớp màng bảo vệ bề mặt không khiến phần mép cắt và lỗ đục chống nước tuyệt đối. Nếu menu thường xuyên tiếp xúc với nước, nên cân nhắc giấy nhựa hoặc ép plastic.
Menu formex 3 mm và 5 mm dùng khi nào?
Menu formex được in trên decal PP, sau đó dán lên tấm formex và cắt theo kích thước. Formex 3 mm nhẹ hơn, thích hợp với bảng nhỏ hoặc menu cầm tay; formex 5 mm cứng hơn, thường dùng làm bảng menu đặt quầy order hoặc treo tường.
Xem thêm: Tấm formex là gì và ứng dụng trong in ấn.
Kích thước in menu chuẩn hiện nay

Việc chọn đúng kích thước không chỉ giúp menu cân đối, dễ cầm mà còn tối ưu được khổ giấy, tiết kiệm chi phí in ấn. Dưới đây là các kích thước phổ biến tại xưởng:
- Menu cầm tay (Dạng tờ rời, ép plastic hoặc đóng cuốn): Khổ A4 (21 × 29,7 cm) phổ biến nhất, đủ không gian bố trí hình ảnh và giá. Khổ A5 (14,8 × 21 cm) nhỏ gọn, phù hợp cho quán ít món hoặc tiệm bánh.
- Menu bảng dài (Menu board): Kích thước 15 x 30 cm hoặc 17 x 31 cm, tạo cảm giác sang trọng, thường dùng cho menu rượu, menu spa hoặc các nhà hàng cao cấp.
- Bảng menu đặt quầy order hoặc treo tường: Thường làm bằng Formex hoặc PP dán tường. Kích thước lớn như 40 x 60 cm, 60 x 90 cm giúp khách hàng dễ dàng đọc chữ từ khoảng cách xa.
Bảng giá menu nhựa, menu PVC 4 lớp, menu ép plastic và menu formex khổ A5, A4
Các bảng giá dưới đây áp dụng cho menu dạng tờ rời, in hai mặt, cùng một mẫu thiết kế, theo quy cách ghi ở từng mục. Giá đã gồm VAT theo bảng giá hiện tại của xưởng. Những yêu cầu như thiết kế mới, đóng cuốn, bo góc, ép kim, gia công đặc biệt và giao hàng sẽ được tính riêng nếu phát sinh.
1. Giá menu giấy nhựa 280 gsm, cán màng hai mặt
| Số lượng | Khổ A5 (14,8 × 21 cm) | Khổ A4 (21 × 29,7 cm) |
|---|---|---|
| 10 tờ | 300.000 đồng (30.000 đồng/tờ) | 500.000 đồng (50.000 đồng/tờ) |
| 20 tờ | 500.000 đồng (25.000 đồng/tờ) | 900.000 đồng (45.000 đồng/tờ) |
| 30 tờ | 600.000 đồng (20.000 đồng/tờ) | 1.200.000 đồng (40.000 đồng/tờ) |
| 50 tờ | 900.000 đồng (18.000 đồng/tờ) | 1.800.000 đồng (36.000 đồng/tờ) |
| 100 tờ | 1.500.000 đồng (15.000 đồng/tờ) | 2.500.000 đồng (25.000 đồng/tờ) |
2. Giá menu nhựa PVC 4 lớp in 2 mặt
| Số lượng | Khổ A5 (14,8 × 21 cm) | Khổ A4 (21 × 29,7 cm) |
|---|---|---|
| 10 tờ | 400.000 đồng (40.000 đồng/tờ) | 750.000 đồng (75.000 đồng/tờ) |
| 20 tờ | 700.000 đồng (35.000 đồng/tờ) | 1.500.000 đồng (70.000 đồng/tờ) |
| 30 tờ | 975.000 đồng (32.500 đồng/tờ) | 1.950.000 đồng (65.000 đồng/tờ) |
| 50 tờ | 1.500.000 đồng (30.000 đồng/tờ) | 3.000.000 đồng (60.000 đồng/tờ) |
| 100 tờ | 2.850.000 đồng (28.500 đồng/tờ) | 5.500.000 đồng (55.000 đồng/tờ) |
*Menu nhựa PVC 4 lớp khổ A6 (10,5 × 14,8 cm): 10 tờ 190.000 đồng, 20 tờ 340.000 đồng, 30 tờ 480.000 đồng, 50 tờ 750.000 đồng, 100 tờ 1.400.000 đồng. Menu PVC nhận từ 10 tờ, giao khoảng 3–5 ngày làm việc sau khi duyệt mẫu.
3. Giá menu ép plastic, ruột giấy C250, màng 80 mic
| Số lượng | Khổ A5 | Khổ A4 |
|---|---|---|
| 10 tờ | 160.000 đồng (16.000 đồng/tờ) | 250.000 đồng (25.000 đồng/tờ) |
| 20 tờ | 250.000 đồng (12.500 đồng/tờ) | 400.000 đồng (20.000 đồng/tờ) |
| 30 tờ | 300.000 đồng (10.000 đồng/tờ) | 450.000 đồng (15.000 đồng/tờ) |
| 50 tờ | 450.000 đồng (9.000 đồng/tờ) | 675.000 đồng (13.500 đồng/tờ) |
| 100 tờ | 800.000 đồng (8.000 đồng/tờ) | 1.200.000 đồng (12.000 đồng/tờ) |
4. Giá menu formex 3mm, in hai mặt, cắt thẳng
| Số lượng | Khổ A5 | Khổ A4 |
|---|---|---|
| 10 tấm | 250.000 đồng (25.000 đồng/tấm) | 500.000 đồng (50.000 đồng/tấm) |
| 20 tấm | 450.000 đồng (22.500 đồng/tấm) | 900.000 đồng (45.000 đồng/tấm) |
| 30 tấm | 600.000 đồng (20.000 đồng/tấm) | 1.200.000 đồng (40.000 đồng/tấm) |
| 50 tấm | 950.000 đồng (19.000 đồng/tấm) | 1.900.000 đồng (38.000 đồng/tấm) |
| 100 tấm | 1.800.000 đồng (18.000 đồng/tấm) | 3.600.000 đồng (36.000 đồng/tấm) |
5. Giá menu formex 5mm, in hai mặt, cắt thẳng
| Số lượng | Khổ A5 | Khổ A4 |
|---|---|---|
| 10 tấm | 300.000 đồng (30.000 đồng/tấm) | 600.000 đồng (60.000 đồng/tấm) |
| 20 tấm | 550.000 đồng (27.500 đồng/tấm) | 1.100.000 đồng (55.000 đồng/tấm) |
| 30 tấm | 750.000 đồng (25.000 đồng/tấm) | 1.500.000 đồng (50.000 đồng/tấm) |
| 50 tấm | 1.150.000 đồng (23.000 đồng/tấm) | 2.300.000 đồng (46.000 đồng/tấm) |
| 100 tấm | 2.100.000 đồng (21.000 đồng/tấm) | 4.200.000 đồng (42.000 đồng/tấm) |
6. Bảng giá tham khảo khi chỉ in 1 tờ
| Loại menu | 1 tờ khổ A5 | 1 tờ khổ A4 |
|---|---|---|
| Menu ép plastic | 60.000 đồng | 80.000 đồng |
| Menu giấy nhựa | 80.000 đồng | 100.000 đồng |
| Menu formex 3 mm | 90.000 đồng | 110.000 đồng |
| Menu formex 5 mm | 100.000 đồng | 120.000 đồng |
- Giá đơn lẻ thường cao hơn đơn nhiều tờ vì vẫn phát sinh công đoạn chuẩn bị in và gia công tối thiểu.
- Giá menu giấy nhựa, ép plastic và formex đã bao gồm VAT theo bảng giá hiện tại.
- Giá cơ bản gồm vật liệu, in hai mặt, cán màng hoặc ép plastic và cắt thành phẩm theo từng quy cách. Chưa gồm thiết kế mới, đóng cuốn, bo góc, ép kim, gia công đặc biệt và phí giao hàng.
- Menu khổ A3, giấy mỹ thuật, C300 đóng lò xo, bìa cứng đóng vít hoặc đóng còng được báo giá theo file và quy cách cụ thể.
Lưu ý: Bảng giá là giá tham khảo theo quy cách nêu trên. Trước khi đặt in, bạn nên gửi số lượng, kích thước và file để xưởng xác nhận lại tổng chi phí.
Mẹo chọn số lượng để tiết kiệm chi phí
Nếu đã xác định sử dụng menu lâu dài, bạn nên cân nhắc in dư một vài tờ dự phòng. Với đơn hàng số lượng ít, chi phí trên mỗi tờ thường cao hơn so với đơn nhiều tờ. Chênh lệch giữa các mốc số lượng có thể giúp bạn quyết định nên đặt vừa đủ hay in thêm để dùng dần.
Số lượng menu nên tính theo số bàn, số quầy hoặc cách phục vụ của quán, sau đó cộng thêm vài tờ dự phòng. Nếu quán có ít món, khổ A5 in hai mặt có thể đủ dùng; nếu cần nhiều hình ảnh hoặc chữ lớn, A4 sẽ dễ trình bày hơn.
In menu số lượng ít từ 1 tờ, 1 cuốn
Không cần đặt hàng trăm cuốn mới có thể in menu. In An Khánh nhận đơn số lượng ít bằng công nghệ in kỹ thuật số, phù hợp với quán mới mở, cửa hàng nhỏ hoặc khách muốn bổ sung menu khi đổi món.
Khách có thể đặt in thử một tờ để kiểm tra nội dung và màu sắc trước khi chốt số lượng lớn. Nếu muốn in mẫu để duyệt màu, bạn nên trao đổi với nhân viên ngay khi gửi file để xưởng xác nhận chi phí và thời gian thực hiện.
Đối với quán thường xuyên đổi giá, nên cân nhắc menu tờ rời hoặc kiểu đóng cho phép thay ruột. Cách này giúp bạn không phải làm lại toàn bộ menu mỗi khi có vài món cần cập nhật.
In menu bìa cứng đóng vít hoặc đóng còng, dễ thay ruột

Nếu bạn cần một mẫu menu có bìa cứng cáp, hình thức chỉn chu và dễ cập nhật nội dung, hãy tham khảo dịch vụ in menu bìa cứng theo yêu cầu tại In An Khánh. Với menu bìa bồi carton cứng, phần ruột gồm các tờ rời và được đóng vít hoặc đóng còng phù hợp, bạn có thể thay riêng những trang cần cập nhật món ăn hoặc giá bán mà không phải làm lại toàn bộ cuốn menu. Để được tư vấn quy cách và báo giá, bạn chỉ cần gửi kích thước, số trang và số lượng dự kiến cho xưởng.
| Kiểu đóng | Phù hợp với | Khi cần đổi món |
|---|---|---|
| Bấm kim | Menu mỏng, ít trang | Thường cần in lại cuốn hoặc gia công lại phần đóng. |
| Đóng lò xo | Menu nhiều trang, cần mở phẳng | Có thể in lại trang thay đổi, sau đó tháo và đóng lại lò xo. |
| Bìa cứng đóng vít | Nhà hàng, menu cần bìa chắc tay | Tháo vít, thay tờ ruột và giữ lại bìa nếu còn sử dụng tốt. |
| Bìa cứng đóng còng | Nhà hàng thường cập nhật món | Mở còng để thay các trang ruột cần chỉnh sửa. |
Menu bìa cứng, menu lò xo và menu giấy mỹ thuật được báo giá theo số trang, số cuốn, vật liệu bìa và quy cách gia công. Nếu muốn ép kim logo, hãy gửi mẫu thiết kế để xưởng kiểm tra khả năng gia công trên loại giấy và bề mặt cán cụ thể.

In menu nhanh tại TPHCM – cần gấp cho ngày khai trương

Menu thường là một trong những hạng mục được chốt sát ngày khai trương. Để tránh cập rập, bạn nên chuẩn bị file và gửi xưởng sớm nhất có thể. Thời gian sản xuất thông thường khoảng 1–3 ngày làm việc sau khi duyệt file; tiến độ thực tế phụ thuộc chất liệu, số lượng và công đoạn gia công.
Với đơn cần lấy trong ngày hoặc ngày hôm sau, xưởng sẽ kiểm tra khả năng đáp ứng dựa trên:
- Loại menu, kích thước và số lượng cần in.
- File thiết kế đã hoàn chỉnh hay còn phải chỉnh sửa.
- Các bước gia công như cán màng, ép plastic, đóng gáy hoặc ép kim.
- Lịch máy và thời gian giao nhận.
Đơn menu tờ rời, quy cách đơn giản thường dễ sắp xếp tiến độ hơn đơn bìa cứng có nhiều công đoạn. Khi nhắn Zalo, bạn hãy ghi rõ ngày cần nhận để xưởng kiểm tra và xác nhận thời gian phù hợp trước khi đặt.
Tiêu chuẩn file thiết kế menu sắc nét, màu sắc phù hợp
Menu là nơi khách xem tên món, giá và hình ảnh trước khi gọi món. Bố cục dễ đọc và hình ảnh rõ ràng giúp khách chọn món thuận tiện hơn. Chất lượng bản in phụ thuộc vào cả quá trình in lẫn file thiết kế khách gửi.
Trước khi in, nên kiểm tra một số điểm thường gặp:
- Ảnh món ăn: Ưu tiên file ảnh gốc đủ độ phân giải. Ảnh tải từ mạng, ảnh chụp màn hình hoặc ảnh bị nén có thể vỡ nét khi in lớn.
- Cỡ chữ và giá: Không nên dùng chữ quá nhỏ hoặc màu quá nhạt, nhất là menu dùng trong không gian ánh sáng yếu.
- Lề cắt: Không đặt logo, tên món và giá sát mép. Menu đóng lò xo hoặc còng cần chừa thêm lề ở phía gáy.
- Màu sắc: Màu trên màn hình điện thoại, máy tính có thể khác màu in do khác biệt thiết bị hiển thị, hệ màu và chất liệu.
Nếu cần kiểm soát màu nhận diện hoặc hình ảnh món ăn, bạn có thể trao đổi về phương án in mẫu trước khi sản xuất số lượng lớn. Xưởng sẽ xác nhận chi phí và thời gian làm mẫu theo từng đơn.
Chưa có file thiết kế menu? In An Khánh hỗ trợ kiểm tra file
Khách có thể gửi file thiết kế từ Canva, PDF hoặc các phần mềm đồ họa thông dụng. Nếu chỉ có ảnh chụp menu cũ hoặc danh sách món, xưởng sẽ kiểm tra khối lượng công việc và báo chi phí trước khi thiết kế lại.
Cách xuất file menu từ Canva để in
- Thiết kế đúng kích thước: Chọn A5, A4 hoặc khổ thành phẩm đã thống nhất với xưởng ngay từ đầu.
- Tải file PDF Print: Ưu tiên file PDF chất lượng in thay vì ảnh chụp màn hình hoặc ảnh bị nén.
- Chừa lề tràn: Nếu nền hoặc hình ảnh chạy sát mép, hãy thiết lập tràn lề và dấu cắt phù hợp.
- Kiểm tra chính tả: Rà soát tên món, giá bán, số điện thoại và thông tin liên hệ trước khi duyệt file cuối.
- Kiểm tra vị trí đóng gáy: Chừa lề rộng hơn ở cạnh đóng lò xo hoặc còng để tránh lỗ đục ảnh hưởng đến chữ.
Trước khi in, xưởng kiểm tra kích thước, lề cắt và độ rõ của hình ảnh; nếu phát hiện lỗi có thể ảnh hưởng thành phẩm, nhân viên sẽ báo lại để khách chỉnh sửa hoặc xác nhận phương án xử lý.
Chỉnh sửa nội dung đơn giản như đổi giá hoặc bổ sung thông tin có thể được hỗ trợ miễn phí trong phạm vi phù hợp. Thiết kế menu mới tham khảo từ 100.000–150.000 đồng/trang, tùy độ phức tạp.
Màu trên điện thoại có giống màu in không?
Không thể bảo đảm màu trên màn hình trùng hoàn toàn với bản in. Màn hình tự phát sáng, còn bản in phụ thuộc mực, giấy và lớp cán. Nếu cần kiểm tra màu thực tế, bạn nên đặt in mẫu trước và duyệt bản in rồi mới sản xuất phần còn lại.
In menu dán tường, bảng menu quầy order: nên dùng PP hay decal?

Ngoài menu cầm tay, nhiều quán cần bảng menu lớn phía sau quầy, poster đặt quầy order hoặc nội dung dán kính. Các sản phẩm này thường được tính theo diện tích và chất liệu.
- PP: Có loại có keo để dán lên bề mặt phù hợp và loại không keo để lồng khung hoặc treo. Giá tham khảo PP trong nhà 120.000 đồng/m², PP ngoài trời 150.000 đồng/m².
- Decal sữa hoặc decal trong cán màng: Có thể dùng dán kính, tủ hoặc quầy theo điều kiện bề mặt. Giá tham khảo 150.000 đồng/m².
- Phí đơn hàng: Phí chuẩn bị in 20.000 đồng, đơn tối thiểu 80.000 đồng. Nếu cần cắt theo hình hoặc gia công thêm, chi phí được báo riêng.
Ví dụ, tấm menu PP trong nhà kích thước 60 × 90 cm có giá tham khảo 84.800 đồng; cùng kích thước in decal sữa là 101.000 đồng. Giá theo bảng tham khảo của xưởng và đã gồm VAT.
Với bảng menu phía sau quầy, nên để tên món và giá đủ lớn để khách đọc được từ xa, tránh nhồi quá nhiều nội dung vào một tấm. Xem thêm dịch vụ in PP dán tường, lồng khung.
Những lỗi thường gặp khiến menu nhanh cũ hoặc khó đọc
- Chọn giấy thường cho khu vực dễ dính nước, dầu mỡ: Giấy có thể loang ố khi bị thấm. Nên cân nhắc menu giấy nhựa hoặc ép plastic nếu menu thường xuyên được lau chùi.
- Chữ giá quá nhỏ: Khách phải đưa menu sát mắt mới đọc được. Nên ưu tiên độ tương phản và kích thước chữ rõ ràng.
- Dùng ảnh độ phân giải thấp: Ảnh xem trên điện thoại có thể không đủ nét khi in A4. Nếu chỉ có ảnh chụp menu cũ, nên kiểm tra khả năng phục dựng hoặc thiết kế lại.
- Đặt nội dung sát mép: Đường cắt và vị trí đục lỗ có thể làm mất chữ. Hãy chừa lề an toàn, đặc biệt ở phía đóng gáy.
- Gửi file quá sát ngày khai trương: Các bước sửa file, duyệt nội dung và gia công có thể cần thêm thời gian. Nên gửi file càng sớm càng tốt.
Những loại menu cần báo giá riêng tại In An Khánh

Ngoài các dòng menu thông dụng trong bảng giá, In An Khánh vẫn nhận sản xuất theo quy cách riêng. Bạn chỉ cần gửi mẫu hoặc thông tin yêu cầu, xưởng sẽ kiểm tra, tư vấn phương án phù hợp và báo giá cụ thể dựa trên chất liệu, kích thước, số lượng và kỹ thuật gia công. Riêng menu bìa da PU, simili ép kim hoặc dập nổi logo, xưởng nhận từ 5 cuốn. Bạn có thể tham khảo quy cách và giá trọn cuốn tại trang menu bìa da ép kim, dập chìm logo
Menu bìa lá – Giải pháp khi cần thay đổi món và giá bán
Nếu nhà hàng thường xuyên cập nhật thực đơn, thay đổi giá hoặc bổ sung món mới, bạn có thể tham khảo menu bìa lá, sử dụng lá nhựa để lồng nội dung.
Với kiểu menu có lá nhựa hoặc túi nhựa bảo vệ trang in, bạn có thể thay nội dung bên trong khi cần cập nhật thực đơn mà không nhất thiết phải làm lại toàn bộ menu. Tùy cấu tạo và kiểu đóng gáy, cách thay trang sẽ khác nhau; xưởng sẽ tư vấn phương án phù hợp theo mẫu thực tế.
Loại menu này phù hợp với nhà hàng, quán ăn, quán nhậu hoặc cơ sở kinh doanh có thực đơn thay đổi theo mùa, theo giá nguyên liệu hoặc theo chương trình bán hàng. Khi gửi yêu cầu, bạn nên cung cấp kích thước, số trang, số lá nhựa, số lượng cuốn và hình ảnh mẫu để được báo giá chính xác.
Nếu cần menu dạng tấm cứng để đặt quầy hoặc treo tường, bạn có thể tham khảo menu formex 3 mm hoặc 5 mm. Với nhà hàng muốn sử dụng bìa chắc chắn và có thể thay phần ruột theo quy cách phù hợp, menu bìa bồi carton cứng đóng vít hoặc đóng còng cũng là phương án đáng cân nhắc.
Quy trình đặt in menu tại xưởng In An Khánh
Để quá trình đặt hàng diễn ra nhanh chóng và chính xác, quý khách có thể thực hiện theo quy trình 4 bước đơn giản sau:
- Bước 1 – Tiếp nhận thông tin & Báo giá: Quý khách gửi các thông tin cơ bản qua Zalo (Loại menu, Kích thước, Số trang, Số lượng, Ngày cần nhận). Dựa trên thông tin này, xưởng sẽ tư vấn vật liệu phù hợp và gửi báo giá chi tiết.
- Bước 2 – Duyệt file thiết kế: Khách hàng gửi file thiết kế (PDF, Canva, AI…). Nếu chưa có file, xưởng sẽ hỗ trợ thiết kế hoặc chỉnh sửa (có tính phí tùy mức độ). Xưởng sẽ gửi lại bản mockup hoặc xuất file chốt để khách kiểm tra chính tả, màu sắc, lề cắt trước khi in.
- Bước 3 – In test (nếu cần) & Sản xuất hàng loạt: Với các đơn hàng lớn hoặc cần kiểm soát màu sắc khắt khe, xưởng hỗ trợ in mẫu 1 bản để khách duyệt. Sau khi chốt mẫu, xưởng tiến hành in ấn và gia công theo đúng tiến độ đã hẹn (thường từ 1-3 ngày làm việc).
- Bước 4 – Kiểm tra & Giao hàng: Thành phẩm sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra chất lượng (KCS), đóng gói cẩn thận. Khách hàng có thể nhận trực tiếp tại xưởng hoặc xưởng hỗ trợ gọi ship/gửi chành xe đi tỉnh.
Câu hỏi thường gặp khi đặt in menu
In menu ít nhất bao nhiêu tờ?
In An Khánh nhận in từ 1 tờ hoặc 1 cuốn. Giá tham khảo cho 1 tờ menu ép plastic A5 là 50.000 đồng; menu giấy nhựa A5 là 93.000 đồng, theo bảng giá hiện tại.
Giá in menu đã gồm VAT chưa?
Các mức giá trong bảng tham khảo của xưởng đã gồm VAT theo thông tin ghi tại từng nhóm sản phẩm. Với đơn cụ thể, khách nên yêu cầu xác nhận tổng tiền khi chốt quy cách.
Chưa có file thiết kế thì có in được không?
Có. Khách có thể gửi danh sách món, giá bán, logo hoặc mẫu menu đang dùng để xưởng kiểm tra và báo chi phí. Thiết kế menu mới tham khảo từ 100.000-150.000 đồng/trang, tùy mức độ phức tạp.
Menu nào dễ lau nước và dầu mỡ?
Menu giấy nhựa cán màng hai mặt và menu ép plastic là những lựa chọn phù hợp khi cần lau các vết bẩn trên bề mặt. Hiệu quả bảo vệ còn phụ thuộc tình trạng thành phẩm và cách sử dụng.
In menu bao lâu thì có?
Thời gian thông thường khoảng 1–3 ngày làm việc sau khi duyệt file. Menu bìa cứng hoặc đơn có gia công thêm sẽ được xác nhận thời gian riêng. Đơn gấp cần gửi ngày nhận hàng để xưởng kiểm tra lịch sản xuất.
Đổi giá một vài món có phải in lại cả cuốn?
Không nhất thiết. Menu tờ rời có thể in lại đúng tờ cần sửa. Với menu đóng vít hoặc đóng còng, có thể thay phần ruột nếu thiết kế và cấu trúc đóng cho phép. Menu lò xo thường cần tháo và đóng lại sau khi thay trang.
Menu giấy nhựa có xé rách được không?
Giấy nhựa tổng hợp khó rách hơn giấy thông thường trong quá trình sử dụng, nhưng không phải vật liệu không thể phá hỏng. Dao cắt hoặc lực tác động mạnh vẫn có thể làm hư thành phẩm.
In An Khánh có giao menu đi tỉnh không?
Có thể gửi hàng đến các tỉnh. Phí giao và thời gian vận chuyển phụ thuộc địa chỉ nhận, số lượng và đơn vị vận chuyển; xưởng sẽ xác nhận khi chốt đơn.
Bên cạnh việc in menu, nhà hàng và quán cà phê có thể kết hợp sử dụng voucher giảm giá, phiếu ưu đãi hoặc thẻ tích điểm để quảng bá chương trình khuyến mãi, thu hút khách hàng và khuyến khích khách quay lại. In An Khánh nhận in voucher, phiếu giảm giá theo yêu cầu với nhiều lựa chọn về kích thước, chất liệu và thiết kế, phù hợp với nhu cầu quảng bá của từng cửa hàng.
Gửi thông tin để xưởng báo giá in menu
Bạn gửi loại menu, kích thước, số lượng, file thiết kế và ngày cần nhận để In An Khánh tư vấn đúng quy cách.
Zalo/Hotline: 0967 697 932 · 0936 673 379 · inankhanh.com
Liên hệ xưởng In An Khánh để báo giá menu
In An Khánh nhận in menu nhà hàng, quán cafe, quán ăn tại TPHCM từ 1 tờ hoặc 1 cuốn. Nếu cần đồng bộ bộ nhận diện cho quán, bạn có thể tham khảo thêm dịch vụ in tem dán ly trà sữa, chai nước, in túi giấy có logo, in tờ gấp làm menu mang về và decal dán kính trang trí quán cà phê.
Thông tin Xưởng In An Khánh
Địa chỉ: 138/6 Trương Công Định, Phường Tân Bình, TPHCM
Hotline/Zalo: 0967 697 932 · 0901 547 688 · 0936 673 379
Email: ankhanhprinting@gmail.com
Facebook: facebook.com/inankhanh
Website: inankhanh.com
Thời gian làm việc: Thứ 2 – Thứ 7.
